Kinh nguyệt rối loạn
(Rối loạn kinh
nguyệt)
Kinh nguyệt rối loạn là một chứng bệnh xảy ra ở nữ giới khi
đến tuổi phát dục đã có hành kinh nay bị rối loạn không theo chu kỳ bình thường
của mỗi cơ thể.
Kinh nguyệt không đều gồm có:
- Rối loạn về chu kỳ: Ngắn quá hoặc dài quá theo chu kỳ
chung (Một tháng 1 lần) hoặc theo chu kỳ đặc thù riêng (Tinh nguyệt, Cự kinh,
Tỵ niên) của cá thể phụ nữ; hoặc thất thường khi có khi mất. Kinh nguyệt đến
sớm trước kỳ (Kinh sớm, Kinh trồi) thường do thực do nhiệt; Kinh nguyệt đến sau
kỳ (Kinh muộn, kinh sụt) thường do hư do hàn.
- Rối loạn về lượng và chất kinh huyết khi nhiều khi ít hoặc
ngày hành kinh quá dài, quá ngắn... không theo hằng định của mỗi cơ thể.
Nguyên nhân kinh nguyệt rối loạn
Nguyên nhân không ngoài nội thương thất tình, ngoại cảm lục
âm, ăn uống ẩm thực... Còn thêm một số nguyên nhân khác như chế độ vệ sinh kinh
nguyệt, tập tục sinh hoạt, phòng dục... cũng gây bệnh lý nghiên trọng.
- Huyết nhiệt: Do thể trạng vốn có âm hư huyết nhiệt hoặc cảm
nhiễm khí hậu nóng nội nhiệt hiệp với ngoại tà ẩn náu lâu ngày, gây sinh ra
nhiệt uất ảnh hưởng đến Xung Nhâm mà gây ra.
- Huyết ứ: Sau hành kinh hoặc sau đẻ huyết dư (Huyết hôi)
không ra hết lưu lại ở bào cung lâu ngày kết hợp với các yếu tố ngoại tà làm
tổn thương đến xung Nhâm mà gây ra.
- Can uất: Do công năng sơ tiết của can không được bình
thường làm cho việc tàng trữ huyết không tốt, can khí và can huyết mất thăng
bằng, làm cho khí huyết ứ trệ mà gây ra.
- Khí hư: Do trung khí quá hư yếu hoặc do tỳ hư suy lâu ngày
nên nguồn khí không được sinh ra hoặc không được bổ sung kịp thời, công năng
thống nhiếp huyết của tỳ bị ảnh hưởng gây tổn thương đến Xung nhâm mà gây ra.
- Do cảm nhiễm hàn tà: Người đang thời kỳ kinh nguyệt không
may bị cảm lạnh thời gian dài làm cho hàn tà xâm nhập vào kinh huyết, bào cung
mà gây ra.
- Đàm trệ: Do công năng vận hóa thủy thấp của tỳ không tốt
kết hợp với việc hóa khí hành thủy không được làm cho đàm trở trệ ảnh hưởng tới
Xung Nhâm, kinh huyết mà gây ra.
Biện chứng luận trị kinh nguyệt rối loạn
1. Kinh trước kỳ (Kinh sớm, kinh trồi)
1.1. Huyết nhiệt
* Triệu chứng lâm sàng: Kinh nguyệt ra trước kỳ sắc đỏ tươi,
đỏ sẫm, lượng nhiều, không có máu hòn, máu cục, người hay choáng váng, ngũ tâm
phiền nhiệt, khát nước; Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng. Mạch sác.
* Phương pháp điều trị: Thanh nhiệt lương huyết, điều kinh.
* Bài thuốc: Thanh kinh thang gia giảm
Đan bì 12g
|
Địa cốt bì 12g
|
Bạch thược 12g
|
Bạch linh 12g
|
Hoàng bá 10g
|
Thạch cao 12g
|
Sinh địa 16g
|
Đào nhân 8g
|
Hồng hoa 8g
|
Hoàng cầm 10g
|
* Cách bào chế:
Đương quy và Hoàng cầm tẩm rượu, Bạch thược tẩm giấm vi sao. Các vị trên cho
vào 2000ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 200ml.
* Cách dùng: Ngày sắc một thang uống chia đều 3 lần.
* Châm cứu: Khí hải, Trung cực, Đới mạch, Thận du, Tam âm
giao, Khúc trì.
1.2. Can uất
* Triệu chứng lâm sàng: Kinh nguyệt ra trước kỳ, sắc kinh đỏ
tươi, đỏ thẫm, có khi lẫn máu cục, lượng nhiều, ít không nhất định, ngực sườn
đầy tức, hay đau hai bên mạng sườn, đau trướng trước khi hành kinh, người hay
choáng váng. Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng. Mạch huyền, sác.
* Phương pháp điều trị: sơ can giải uất, điều kinh.
* Bài thuốc: Tiêu dao tán gia giảm.
Bạch thược 12g
|
Bạch linh 12g
|
Bạch truật 12g
|
Đương quy 12g
|
Sài hồ 10g
|
Đan bì 10g
|
Bạc hà 8g
|
Cam thảo 6g
|
Đào nhân 8g
|
Hồng hoa 8g
|
Hoàng cầm 10g
|
Hương phụ 10g
|
* Cách bào chế: Bạch truật tẩm hoàng thổ, Đương quy và Hoàng
cầm tẩm rượu, Bạch thược tẩm giấm vi sao, Hương phụ tứ chế. Các vị trên cho vào
2000ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 200ml.
* Cách dùng: Ngày sắc 1 thang, uống chia đều 3 lần.
* Châm cứu: Châm bổ: Khí hải, Trung cực, Đới mạch, Thận du,
Tam âm giao.
Châm tả: Hành gian, Thái xung.
1.3. Khí trệ
* Triệu chứng lâm sàng: Kinh nguyệt chậm 6- 7 ngày, sắc kinh
đỏ hoặc đỏ sẫm không nhất định, có khi lẫn máu cục, lượng ít, lưng đau, bụng
trướng, người mệt mỏi, sắc mặt xanh xạm, ấm ách khó chịu. Chất lưỡi nhợt, rêu
lưỡi trắng. Mạch huyền.
* Phương pháp điều trị: Hành khí hoạt huyết, điều kinh.
* Bài thuốc: Cửu vị hương phụ hoàn
Bạch thược 12g
|
Bạch truật 16g
|
Đương quy 16g
|
Xuyên khung 12g
|
Tiểu hồi hương 8g
|
Sinh địa 16g
|
Trần bì 12g
|
Hương phụ 16g
|
Hoàng cầm 12g
|
* Cách bào chế: Bạch truật tẩm hoàng thổ, Đương quy và Hoàng
cầm tẩm rượu, Bạch thược tẩm giấm vi sao, Hương phụ tứ chế. Các vị trên cho vào
2000ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 200ml.
* Cách dùng: ngày sắc 1 thang, uống chia đều 3 lần.
* Châm cứu: Khí hải, Trung cực, Đới mạch, Thận du, Tam âm
giao, Túc tam lí, Đản trung.
1.4. Huyết ứ
* Triệu chứng lâm sàng: Kinh nguyệt ra trước kỳ, cò khi
tháng 2 kỳ, mỗi kỳ một vài ngày, sắc kinh đỏ tươi, đỏ sẫm, có khi lẫn máu cục,
lượng ít, hay đau bụng vùng tiểu phúc trước khi hành kinh, người mệt mỏi. Chất
lưỡi đỏ, có khi thấy nốt tím trên lưỡi. Mach tế sác.
* Phương pháp điều trị: Hoạt huyết hóa ứ, điều kinh
* Bài thuốc: Tứ vật đào hồng gia giảm
Xuyên khung 12g
|
Xuyên quy 12g
|
Bạch thược 12g
|
Sinh địa 16g
|
Cam thảo 6g
|
Đào nhân 8g
|
Hồng hoa 8g
|
Hương phụ 10g
|
Ô dược 12g
|
Huyền hồ sách 8g
|
* Cách bào chế: Xuyên quy tẩm rượu, Bạch thược tẩm giấm vi
sao, Hương phụ thất chế, Đào nhân bỏ vỏ và đầu nhọn, Cam thảo chích. Các vị
trên cho vào 2000ml nước sắc bỏ bã lấy 200ml.
* Cách dùng: Ngày sắc 1 thang, uống chia đều 3 lần.
* Châm cứu: Khí hải, Trung cực, Đới mạch, Thận du, Tam âm
giao, Quan nguyên.
1.5. Đàm trệ
* Triệu chứng lâm sàng: Kinh nguyệt ra sau kỳ, sắc kinh
nhợt, có khi lẫn máu cục, lượng ít, ngực bụng đầy tức, ậm ạch, buồn nôn hoặc
nôn mửa ra đàm, ăn uống kém, người mệt mỏi, uể oải, khó chịu, thường gặp ở
người béo bệu. Chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng, dính nhớt. Mạch hoạt.
* Phương pháp điều trị: Hóa đàm hành trệ, điều kinh.
* Bài thuốc: Khung quy nhị trần thang gia giảm
Xuyên khung 12g
|
Xuyên quy 12g
|
Trần bì 12g
|
Cam thảo 10g
|
Bán hạ 12g
|
Phục linh 12g
|
Sinh khương 8g
|
Đào nhân 8g
|
Hồng hoa 8g
|
Hương phụ 10g
|
* Cách bào chế: Xuyên
quy tẩm rượu, Hương phụ tứ chế, Mach môn bỏ lõi, Cam thỏa chích, Bán hạ tẩy.
Các vị trên cho vào 2000ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 200ml.
* Cách dùng: Ngày sắc một thang, uống chia đều 3 lần.
* Châm cứu: Khí hải, Trung cực, Đới mạch, Thận du, Tam âm
giao, Quan nguyên, Ẩn bạch.
2. Kinh sau kỳ (Kinh muộn, kinh sụt)
2.1. Do hàn tà ảnh hưởng đến kinh huyết
* Triệu chứng lâm sàng: Kinh nguyệt ra sau kỳ, sắc kinh đỏ
sẫm, có khi lẫn máu cục, lượng ít, hay đau bụng vùng tiểu phúc trước khi hành
kinh, đau âm ỉ, người mệt mỏi, chân tay lạnh, hay đầy bụng, ăn kém tiêu. Chất
lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng. Mạch trầm trì.
* Phương pháp điều trị: Ôn kinh tán hàn, hóa ứ.
* Bài thuốc: Ôn kinh thang gia giảm
Xuyên khung 12g
|
Xuyên quy 12g
|
Bạch thược 12g
|
Đảng sâm 12g
|
Quế chi 12g
|
Ngô thù du 8g
|
Đan bì 10g
|
Cam thảo 6g
|
Bán hạ 10g
|
Mạch môn 10g
|
Sinh khương 8g
|
Ô dược 12g
|
Huyền hồ sách 8g
|
* Cách bào chế: Ngô thù du tẩy, Xuyên quy tẩm rượu, Bạch
thược tẩm giấm vi sao, Hương phụ tứ chế, Mạch môn bỏ lõi, Cam thảo chích. Các
vị trên cho vào 2000ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 200ml.
* Cách dùng: Ngày sắc 1 thang, uống chia đều 3 lần.
* Châm cứu: Ôn châm: Khí hải, Trung cực, Thận du, Tam âm
giao.
2.2. Huyết hư
* Triệu chứng lâm sàng: Kinh nguyệt ra sau kỳ, sắc kinh đỏ
nhợt, có khi lẫn máu cục, lượng ít, lưng đau, bụng trướng vùng tiểu phúc, người
mệt mỏi, chân tay mềm nhẽo có khi phù thũng, hay đầy bụng, ăn uống kém tiêu.
Chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng. Mạch hư nhược.
* Phương pháp điều trị: Bổ huyết hành ứ, điều kinh.
* Bài thuốc: Liên phụ tứ vật thang
Bạch thược 12g
|
Đương quy 12g
|
Xuyên khung 12g
|
Sinh địa 16g
|
Hương phụ 12g
|
Hoàng liên 6g
|
* Cách bào chế: Đương quy tẩm rượu, Bạch thược tẩm giấm vị
sao, Hương phụ tứ chế. Các vị trên cho vào 2000ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 200ml.
* Cách dùng: Ngày sắc 1 thang, uống chia đều 3 lần.
* Châm cứu: Ôn châm: Khí hải, Trung cực, Đới mạch, Thận du,
Tam âm giao, Thái xung.
3. Kinh nguyệt rối loạn không định kỳ.
3.1. Tỳ hư
* Triệu chứng lâm sàng: Kinh nguyệt rối loạn trước hoặc sau
kỳ, sắc kinh nhợt, da xanh vàng, môi nhợt, ăn uống kém, hay đầy bụng, sôi bụng,
ỉa lỏng, người mệt mỏi, chân tay mềm nhẽo. Chất lưỡi nhợt. Mạch hư nhược.
* Phương pháp điều trị: Bổ tỳ ích khí, điều kinh.
* Bài thuốc: Quy tỳ thang gia giảm
Bạch truật 12g
|
Phục thần 12g
|
Hoàng kỳ 12g
|
Long nhãn 12g
|
Toan tóa nhân 12g
|
Nhân sâm 8g
|
Mộc hương 4g
|
Cam thảo 8g
|
Đương quy 10g
|
Viễn chí 8g
|
Đào nhân 8g
|
Hồng hoa 8g
|
* Cách bào chế: Phục thần bỏ lõi gỗ, Hoàng kỳ bỏ gốc cuống,
Toan táo nhân sao vàng cánh gián, Cam thảo chích, Viễn chí bỏ lõi tẩm nước gừng
sao vàng. Các vị trên cho vào 1500ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 200ml.
* Cách dùng: Ngày sắc 1 thang, uống chia đều 3 lần.
* Châm cứu: Châm bổ: Khí hải, trung cực, Đới mạch, Thận du,
Tam âm giao, Túc tam lý.
3.3. Thận hư
* Triệu chứng lâm sàng: Kinh nguyệt rối loạn trước hoặc sau
kỳ, sắc kinh nhợt loãng, sắc mặt tối sạm, đầu choáng tai ù, lưng đau mỏi, tiểu
tiện nhiều về đêm, ăn uống kém, hay đầy bụng, sôi bụng, người mệt mỏi. Chất
lưỡi nhợt. Mach tế sác.
* Phương pháp điều trị: Bồi bổ thận nguyên, điều kinh.
* Bài thuốc: Cố âm tiễn gia giảm
Đảng sâm 12g
|
Thục địa 16g
|
Hoài sơn 12g
|
Sơn thù 16g
|
Viễn chí 10g
|
Thỏ ti tử 10g
|
Ngũ vị tử 8g
|
Đào nhân 8g
|
Hồng hoa 8g
|
Hương phụ 12g
|
Cam thảo 6g
|
* Cách bào chế: Hương phụ tứ chế, Cam thảo chích, Viễn chí
bỏ lõi tẩm nước gừng sao vàng. Các vị trên cho vào 2000ml nước sắc lọc bỏ bã
lấy 200ml.
* Cách dùng: Ngày sắc 1 thang, uống chia đều 3 lần.
* Châm cứu: Ôn châm: Khí hải, Trung cực, Đới mạch, Thận du,
Tam âm giao, Mệnh môn, Túc lâm khấp.
3.3. Khí uất
* Triệu chứng lâm sàng: kinh nguyệt rối loạn trước hoặc sau
kỳ, sắp đến kỳ hành kinh đầy trướng ngực bụng, kinh nguyệt khó ra, sắc kinh khi
đỏ khi nhợt, tính khí thất thường, hay đầy bụng sôi bụng, người mệt mỏi. Chất
lưỡi hồng, nhợt. mach sác.
* Phương pháp điều trị: Điều khí thư uất, điều kinh.
* Bài thuốc: Định kinh hợp hương tô tán gia giảm
Đương quy 16g
|
Bạch thược 12g
|
Thục địa 16g
|
Hoài sơn 12g
|
Phục linh 16g
|
Sài hồ 12g
|
Kinh giới tuệ 10g
|
Bạch truật 12g
|
Thỏ ti tử 10g
|
Trạch lan diệp 8g
|
Đào nhân 8g
|
Hồng hoa 8g
|
Hương phụ 12g
|
Cam thảo 6g
|
Ô dược 12g
|
* Cách bào chế: Bạch truật tẩm hoàng thổ, Đương quy tẩm
rượu, Bạch thược tẩm giấm vi sao, Hương phụ tứ chế, Cam thảo chích. Các vị tên
cho vào 2000ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 200ml.
* Cách dùng: Ngày sắc 1 thang, uống chia đều 3 lần.
* Châm cứu: Quan nguyên, Khí hải, Chương môn, Kì môn, Huyền
chung, Thận du, Tam âm giao.
IV. Phòng bệnh và hộ lý
1. Giữ vệ sinh kinh nguyệt.
2. Không lao động nặng, tránh các kích thích mạnh cả thể xác
lẫn tinh thần trong khi đang hành kinh.
3. Ăn uống hợp lý, ăn đủ chất dinh dưỡng, ăn các thức ăn dễ
tiêu.
4. Chỗ ở thoáng, tránh gió lùa, đủ ấm, đủ ánh sáng, nghỉ
ngơi điều độ.
Nguồn: http://phusankhoa.com/
Nguồn: http://phusankhoa.com/

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét