Thứ Tư, 19 tháng 3, 2014

Kinh nguyệt rối loạn

Kinh nguyệt rối loạn

(Rối loạn kinh nguyệt)

Kinh nguyệt rối loạn là một chứng bệnh xảy ra ở nữ giới khi đến tuổi phát dục đã có hành kinh nay bị rối loạn không theo chu kỳ bình thường của mỗi cơ thể.
Kinh nguyệt không đều gồm có:
- Rối loạn về chu kỳ: Ngắn quá hoặc dài quá theo chu kỳ chung (Một tháng 1 lần) hoặc theo chu kỳ đặc thù riêng (Tinh nguyệt, Cự kinh, Tỵ niên) của cá thể phụ nữ; hoặc thất thường khi có khi mất. Kinh nguyệt đến sớm trước kỳ (Kinh sớm, Kinh trồi) thường do thực do nhiệt; Kinh nguyệt đến sau kỳ (Kinh muộn, kinh sụt) thường do hư do hàn.
- Rối loạn về lượng và chất kinh huyết khi nhiều khi ít hoặc ngày hành kinh quá dài, quá ngắn... không theo hằng định của mỗi cơ thể.

Nguyên nhân kinh nguyệt rối loạn

Nguyên nhân không ngoài nội thương thất tình, ngoại cảm lục âm, ăn uống ẩm thực... Còn thêm một số nguyên nhân khác như chế độ vệ sinh kinh nguyệt, tập tục sinh hoạt, phòng dục... cũng gây bệnh lý nghiên trọng.
- Huyết nhiệt: Do thể trạng vốn có âm hư huyết nhiệt hoặc cảm nhiễm khí hậu nóng nội nhiệt hiệp với ngoại tà ẩn náu lâu ngày, gây sinh ra nhiệt uất ảnh hưởng đến Xung Nhâm mà gây ra.
- Huyết ứ: Sau hành kinh hoặc sau đẻ huyết dư (Huyết hôi) không ra hết lưu lại ở bào cung lâu ngày kết hợp với các yếu tố ngoại tà làm tổn thương đến xung Nhâm mà gây ra.
- Can uất: Do công năng sơ tiết của can không được bình thường làm cho việc tàng trữ huyết không tốt, can khí và can huyết mất thăng bằng, làm cho khí huyết ứ trệ mà gây ra.
- Khí hư: Do trung khí quá hư yếu hoặc do tỳ hư suy lâu ngày nên nguồn khí không được sinh ra hoặc không được bổ sung kịp thời, công năng thống nhiếp huyết của tỳ bị ảnh hưởng gây tổn thương đến Xung nhâm mà gây ra.
- Do cảm nhiễm hàn tà: Người đang thời kỳ kinh nguyệt không may bị cảm lạnh thời gian dài làm cho hàn tà xâm nhập vào kinh huyết, bào cung mà gây ra.
- Đàm trệ: Do công năng vận hóa thủy thấp của tỳ không tốt kết hợp với việc hóa khí hành thủy không được làm cho đàm trở trệ ảnh hưởng tới Xung Nhâm, kinh huyết mà gây ra.

Biện chứng luận trị kinh nguyệt rối loạn

1. Kinh trước kỳ (Kinh sớm, kinh trồi)

1.1. Huyết nhiệt
* Triệu chứng lâm sàng: Kinh nguyệt ra trước kỳ sắc đỏ tươi, đỏ sẫm, lượng nhiều, không có máu hòn, máu cục, người hay choáng váng, ngũ tâm phiền nhiệt, khát nước; Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng. Mạch sác.
* Phương pháp điều trị: Thanh nhiệt lương huyết, điều kinh.
* Bài thuốc: Thanh kinh thang gia giảm
Đan bì  12g
 Địa cốt bì 12g
Bạch thược 12g 
 Bạch linh 12g
Hoàng bá 10g
Thạch cao 12g
Sinh địa 16g 
  Đào nhân 8g
Hồng hoa 8g
 Hoàng cầm 10g



    * Cách bào chế: Đương quy và Hoàng cầm tẩm rượu, Bạch thược tẩm giấm vi sao. Các vị trên cho vào 2000ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 200ml.
* Cách dùng: Ngày sắc một thang uống chia đều 3 lần.
* Châm cứu: Khí hải, Trung cực, Đới mạch, Thận du, Tam âm giao, Khúc trì.
1.2. Can uất
* Triệu chứng lâm sàng: Kinh nguyệt ra trước kỳ, sắc kinh đỏ tươi, đỏ thẫm, có khi lẫn máu cục, lượng nhiều, ít không nhất định, ngực sườn đầy tức, hay đau hai bên mạng sườn, đau trướng trước khi hành kinh, người hay choáng váng. Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng. Mạch huyền, sác.
* Phương pháp điều trị: sơ can giải uất, điều kinh.
* Bài thuốc: Tiêu dao tán gia giảm.
Bạch thược 12g   
Bạch linh 12g
Bạch truật 12g 
Đương quy 12g
Sài hồ 10g
Đan bì 10g
Bạc hà 8g
Cam thảo 6g
Đào nhân 8g
Hồng hoa 8g
Hoàng cầm 10g
Hương phụ 10g
* Cách bào chế: Bạch truật tẩm hoàng thổ, Đương quy và Hoàng cầm tẩm rượu, Bạch thược tẩm giấm vi sao, Hương phụ tứ chế. Các vị trên cho vào 2000ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 200ml.
* Cách dùng: Ngày sắc 1 thang, uống chia đều 3 lần.
* Châm cứu: Châm bổ: Khí hải, Trung cực, Đới mạch, Thận du, Tam âm giao.
                      Châm tả: Hành gian, Thái xung.
1.3. Khí trệ
* Triệu chứng lâm sàng: Kinh nguyệt chậm 6- 7 ngày, sắc kinh đỏ hoặc đỏ sẫm không nhất định, có khi lẫn máu cục, lượng ít, lưng đau, bụng trướng, người mệt mỏi, sắc mặt xanh xạm, ấm ách khó chịu. Chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng. Mạch huyền.
* Phương pháp điều trị: Hành khí hoạt huyết, điều kinh.
* Bài thuốc: Cửu vị hương phụ hoàn
Bạch thược 12g
Bạch truật 16g
Đương quy 16g
Xuyên khung 12g
Tiểu hồi hương 8g
Sinh địa 16g
Trần bì 12g
Hương phụ 16g
Hoàng cầm 12g



* Cách bào chế: Bạch truật tẩm hoàng thổ, Đương quy và Hoàng cầm tẩm rượu, Bạch thược tẩm giấm vi sao, Hương phụ tứ chế. Các vị trên cho vào 2000ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 200ml.
* Cách dùng: ngày sắc 1 thang, uống chia đều 3 lần.
* Châm cứu: Khí hải, Trung cực, Đới mạch, Thận du, Tam âm giao, Túc tam lí, Đản trung.
1.4. Huyết ứ
* Triệu chứng lâm sàng: Kinh nguyệt ra trước kỳ, cò khi tháng 2 kỳ, mỗi kỳ một vài ngày, sắc kinh đỏ tươi, đỏ sẫm, có khi lẫn máu cục, lượng ít, hay đau bụng vùng tiểu phúc trước khi hành kinh, người mệt mỏi. Chất lưỡi đỏ, có khi thấy nốt tím trên lưỡi. Mach tế sác.
* Phương pháp điều trị: Hoạt huyết hóa ứ, điều kinh
* Bài thuốc: Tứ vật đào hồng gia giảm
Xuyên khung 12g
Xuyên quy 12g
Bạch thược 12g
Sinh địa 16g
Cam thảo 6g
Đào nhân 8g
Hồng hoa 8g
Hương phụ 10g
Ô dược 12g
Huyền hồ sách 8g


* Cách bào chế: Xuyên quy tẩm rượu, Bạch thược tẩm giấm vi sao, Hương phụ thất chế, Đào nhân bỏ vỏ và đầu nhọn, Cam thảo chích. Các vị trên cho vào 2000ml nước sắc bỏ bã lấy 200ml.
* Cách dùng: Ngày sắc 1 thang, uống chia đều 3 lần.
* Châm cứu: Khí hải, Trung cực, Đới mạch, Thận du, Tam âm giao, Quan nguyên.
1.5. Đàm trệ
* Triệu chứng lâm sàng: Kinh nguyệt ra sau kỳ, sắc kinh nhợt, có khi lẫn máu cục, lượng ít, ngực bụng đầy tức, ậm ạch, buồn nôn hoặc nôn mửa ra đàm, ăn uống kém, người mệt mỏi, uể oải, khó chịu, thường gặp ở người béo bệu. Chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng, dính nhớt. Mạch hoạt.
* Phương pháp điều trị: Hóa đàm hành trệ, điều kinh.
* Bài thuốc: Khung quy nhị trần thang gia giảm
Xuyên khung 12g
Xuyên quy 12g
Trần bì 12g
Cam thảo 10g
Bán hạ 12g
Phục linh 12g
Sinh khương 8g
Đào nhân 8g
Hồng hoa 8g
Hương phụ 10g


 * Cách bào chế: Xuyên quy tẩm rượu, Hương phụ tứ chế, Mach môn bỏ lõi, Cam thỏa chích, Bán hạ tẩy. Các vị trên cho vào 2000ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 200ml.
* Cách dùng: Ngày sắc một thang, uống chia đều 3 lần.
* Châm cứu: Khí hải, Trung cực, Đới mạch, Thận du, Tam âm giao, Quan nguyên, Ẩn bạch.
Kinh nguyệt rối loạn

2. Kinh sau kỳ (Kinh muộn, kinh sụt)

2.1. Do hàn tà ảnh hưởng đến kinh huyết
* Triệu chứng lâm sàng: Kinh nguyệt ra sau kỳ, sắc kinh đỏ sẫm, có khi lẫn máu cục, lượng ít, hay đau bụng vùng tiểu phúc trước khi hành kinh, đau âm ỉ, người mệt mỏi, chân tay lạnh, hay đầy bụng, ăn kém tiêu. Chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng. Mạch trầm trì.
* Phương pháp điều trị: Ôn kinh tán hàn, hóa ứ.
* Bài thuốc: Ôn kinh thang gia giảm
Xuyên khung 12g
Xuyên quy 12g
Bạch thược 12g
Đảng sâm 12g
Quế chi 12g
Ngô thù du 8g
Đan bì 10g
Cam thảo 6g
Bán hạ 10g
Mạch môn 10g
Sinh khương 8g
Ô dược 12g
Huyền hồ sách 8g



* Cách bào chế: Ngô thù du tẩy, Xuyên quy tẩm rượu, Bạch thược tẩm giấm vi sao, Hương phụ tứ chế, Mạch môn bỏ lõi, Cam thảo chích. Các vị trên cho vào 2000ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 200ml.
* Cách dùng: Ngày sắc 1 thang, uống chia đều 3 lần.
* Châm cứu: Ôn châm: Khí hải, Trung cực, Thận du, Tam âm giao.
2.2. Huyết hư
* Triệu chứng lâm sàng: Kinh nguyệt ra sau kỳ, sắc kinh đỏ nhợt, có khi lẫn máu cục, lượng ít, lưng đau, bụng trướng vùng tiểu phúc, người mệt mỏi, chân tay mềm nhẽo có khi phù thũng, hay đầy bụng, ăn uống kém tiêu. Chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng. Mạch hư nhược.
* Phương pháp điều trị: Bổ huyết hành ứ, điều kinh.
* Bài thuốc: Liên phụ tứ vật thang
Bạch thược 12g
 Đương quy 12g
Xuyên khung 12g
Sinh địa 16g
Hương phụ 12g 
Hoàng liên 6g


* Cách bào chế: Đương quy tẩm rượu, Bạch thược tẩm giấm vị sao, Hương phụ tứ chế. Các vị trên cho vào 2000ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 200ml.
* Cách dùng: Ngày sắc 1 thang, uống chia đều 3 lần.
* Châm cứu: Ôn châm: Khí hải, Trung cực, Đới mạch, Thận du, Tam âm giao, Thái xung.

3. Kinh nguyệt rối loạn không định kỳ.

3.1. Tỳ hư
* Triệu chứng lâm sàng: Kinh nguyệt rối loạn trước hoặc sau kỳ, sắc kinh nhợt, da xanh vàng, môi nhợt, ăn uống kém, hay đầy bụng, sôi bụng, ỉa lỏng, người mệt mỏi, chân tay mềm nhẽo. Chất lưỡi nhợt. Mạch hư nhược.
* Phương pháp điều trị: Bổ tỳ ích khí, điều kinh.
* Bài thuốc: Quy tỳ thang gia giảm
Bạch truật 12g
Phục thần 12g
Hoàng kỳ 12g
Long nhãn 12g
Toan tóa nhân 12g
Nhân sâm 8g
Mộc hương 4g
Cam thảo 8g
Đương quy 10g
Viễn chí 8g
Đào nhân 8g
Hồng hoa 8g
* Cách bào chế: Phục thần bỏ lõi gỗ, Hoàng kỳ bỏ gốc cuống, Toan táo nhân sao vàng cánh gián, Cam thảo chích, Viễn chí bỏ lõi tẩm nước gừng sao vàng. Các vị trên cho vào 1500ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 200ml.
* Cách dùng: Ngày sắc 1 thang, uống chia đều 3 lần.
* Châm cứu: Châm bổ: Khí hải, trung cực, Đới mạch, Thận du, Tam âm giao, Túc tam lý.
3.3. Thận hư
* Triệu chứng lâm sàng: Kinh nguyệt rối loạn trước hoặc sau kỳ, sắc kinh nhợt loãng, sắc mặt tối sạm, đầu choáng tai ù, lưng đau mỏi, tiểu tiện nhiều về đêm, ăn uống kém, hay đầy bụng, sôi bụng, người mệt mỏi. Chất lưỡi nhợt. Mach tế sác.
* Phương pháp điều trị: Bồi bổ thận nguyên, điều kinh.
* Bài thuốc: Cố âm tiễn gia giảm
Đảng sâm 12g
Thục địa 16g
Hoài sơn 12g
Sơn thù 16g
Viễn chí 10g
Thỏ ti tử 10g
Ngũ vị tử 8g
Đào nhân 8g
Hồng hoa 8g
Hương phụ 12g
Cam thảo 6g

* Cách bào chế: Hương phụ tứ chế, Cam thảo chích, Viễn chí bỏ lõi tẩm nước gừng sao vàng. Các vị trên cho vào 2000ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 200ml.
* Cách dùng: Ngày sắc 1 thang, uống chia đều 3 lần.
* Châm cứu: Ôn châm: Khí hải, Trung cực, Đới mạch, Thận du, Tam âm giao, Mệnh môn, Túc lâm khấp.
3.3. Khí uất
* Triệu chứng lâm sàng: kinh nguyệt rối loạn trước hoặc sau kỳ, sắp đến kỳ hành kinh đầy trướng ngực bụng, kinh nguyệt khó ra, sắc kinh khi đỏ khi nhợt, tính khí thất thường, hay đầy bụng sôi bụng, người mệt mỏi. Chất lưỡi hồng, nhợt. mach sác.
* Phương pháp điều trị: Điều khí thư uất, điều kinh.
* Bài thuốc: Định kinh hợp hương tô tán gia giảm
Đương quy 16g
Bạch thược 12g
Thục địa 16g   
Hoài sơn 12g
Phục linh 16g
Sài hồ 12g
Kinh giới tuệ 10g
Bạch truật 12g
Thỏ ti tử 10g
Trạch lan diệp 8g
Đào nhân 8g
 Hồng hoa 8g
Hương phụ 12g
Cam thảo 6g
Ô dược 12g

* Cách bào chế: Bạch truật tẩm hoàng thổ, Đương quy tẩm rượu, Bạch thược tẩm giấm vi sao, Hương phụ tứ chế, Cam thảo chích. Các vị tên cho vào 2000ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 200ml.
* Cách dùng: Ngày sắc 1 thang, uống chia đều 3 lần.
* Châm cứu: Quan nguyên, Khí hải, Chương môn, Kì môn, Huyền chung, Thận du, Tam âm giao.
IV. Phòng bệnh và hộ lý
1. Giữ vệ sinh kinh nguyệt.
2. Không lao động nặng, tránh các kích thích mạnh cả thể xác lẫn tinh thần trong khi đang hành kinh.
3. Ăn uống hợp lý, ăn đủ chất dinh dưỡng, ăn các thức ăn dễ tiêu.
4. Chỗ ở thoáng, tránh gió lùa, đủ ấm, đủ ánh sáng, nghỉ ngơi điều độ.
Nguồn: http://phusankhoa.com/

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét